Thứ năm | 29/10/2020 | 09:56

Một ngày thử độ chất của Kawasaki Ninja 300 ABS

Nằm trong phân khúc 300 cc, được phân phối chính hãng tại Việt Nam với giá đề xuất 196 triệu (bao gồm VAT), Kawasaki Ninja 300 đang gây được sự tò mò từ phía người yêu mô-tô thể thao.

Thiết kế

Kawasaki Ninja 300 ABS quen thuộc với mầu xanh-trắng nổi bật, đặc trưng của thương hiệu Kawasaki, cùng với dòng chữ "30th Anniversary" (kỷ niệm 30 năm), thiết kế bên ngoài của Ninja 300 mang đậm nét thể thao và khí động học cùng những đường gân góc cạnh chạy dọc thân xe. Điểm gây ấn tượng mạnh cho mẫu xe 300 phân khối này chính là cặp đèn pha đôi có thiết kế sắc nhọn và tinh tế khiến cho người đối diện không thể nào rời mắt.

Kawasaki Ninja300 (14).jpgThiết kế của Kawasaki Ninja 300 mang đậm nét thể thao và khí động học

Nét thiết kế trên Kawasaki Ninja 300 được thừa hưởng khả nhiều từ người đàn anh ZX-10R đình đám. Điều này thể hiện rõ nét nhất qua các chi tiết như bình xăng, phần nhựa che động cơ, tay lái cùng cụm đèn pha đôi đúng chất dòng Ninja của Kawasaki. Cùng với đó là các chi tiết “đắt” mang lại vẻ đẹp cho chiếc như cặp mâm 5 chấu thể thao, ống xả to bản, đèn xi-nhan đặt thấp và yên xe được tách riêng giữa người lái và người ngồi sau.

Ở khu vực điều khiển, cụm tay lái có đầy đủ các nút điều khiển cơ bản như khoá điện, nút khởi động, xi-nhan, pha/cốt và còi. Ngay phía sau là cụm đồng hồ được chia thành 2 cùng rõ rệt bao gồm màn hình điện tử và đồng hồ vòng tua cỡ lớn với các nút hiển thị nhiều màu sắc xung quanh.

Xe được trang bị phuộc trước dạng ống lồng hành trình 120mm, giảm sóc sau Uni-Trak, hệ thống an toàn trên cả hai bánh là phanh đĩa đơn có ABS. Kích thước lốp trước, sau lần lượt là 110/70-17 và 140/70-17. Bình xăng dung tích 17 lít.

Kawasaki Ninja300 (33).jpg Kawasaki Ninja300 (43).jpg Kawasaki Ninja300 (48).jpg

Kích thước tổng thể của Kawasaki Ninja 300  lần lượt là 2.015 x 715 x 1.100 mm (Dài x Rộng x Cao). Xe có trọng lượng 174kg, khoảng sáng gầm 140mm cùng chiều cao yên chỉ dừng ở mức 785mm.

Động cơ và vận hành

Ẩn mình sau dàn nhựa là động cơ 2 xy-lanh, dung tích 296cc, 4 kỳ, DOHC sản sinh công suất tối đa 39 mã lực tại 11.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 27Nm tại 10.000 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số 6 cấp dạng bánh răng ăn khớp. Ngoài ra xe còn được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS trên cả bánh trước và sau.

Cảm nhận đầu tiên khi ngồi lên Kawasaki Ninja 300 đó chính là cảm giác vừa vặn (so với một người cao 1m70, cân nặng 60kg). Cùng với đó là sự nhẹ nhàng linh hoạt, rất dễ di chuyển đầu và thân xe dù là chưa khởi động.

Kawasaki Ninja300 (27).jpgKawasaki Ninja 300 cho cảm giác vừa vặn và thoải mái mỗi khi di chuyển

Bắt đầu di chuyển chậm xe nhẹ nhàng lướt đi theo độ nhả của tay côn, không dễ bị giựt cũng không dễ dàng chồm lên từ nước đầu, Ninja 300 vận hành khá điềm đạm khi “bắt đầu nhập cuộc”. Điều này thể hiện ở tiếng nổ êm đặc trưng của Kawasaki và độ nhẹ của tay lái khiến người lái cảm thấy không mấy khó khăn di chuyển dù là người mới biết chạy xe tay côn.

Tăng tốc để di chuyển trong phố đông, Kawasaki Ninja chuyển mình từ tiếng rít nhè nhẹ của bô và của tiếng gió bên tai. Nhiều người không để ý nhưng theo người viết chính việc Kawasaki thường không hay sử dụng tiếng bô to, hầm hố gây ồn ào có thể chính là để người lái cảm nhận được thứ khác từ “tốc độ” đó chính là tiếng gió.

Có thể gọi Ninja là mẫu xe tốt nhất của dòng Sport-city, bởi vì sự vận hành linh hoạt trong phố đông, quả thật không mấy khó khăn khi di chuyển, tăng, giảm tốc cũng như đánh lái ở những khúc cua hẹp. Không những vậy người lái còn cảm nhận rõ ràng sự chắc chắn của từng chi tiết trên xe, đây là câu trả lời về giá thành mà Ninja 300 đến tay người dùng.

Kawasaki Ninja300 (32).jpg Kawasaki Ninja300 (29).jpg Kawasaki Ninja300 (30).jpg

Thoát ra khỏi đô thị Kawasaki Ninja 300 lao vút nhanh, lúc này xe mới thể hiện được ưu điểm “ăn nước hậu” của mình. Trái ngược với khi bắt đầu, lúc đã chạy đều ga mới là lúc Ninja thể hiện sự tăng tốc nổi trội, so với phân khúc 300cc gia tốc khi vượt xe ở tốc độ cao của Ninja rất xuất sắc. Xe lao nhanh lên phía trước, cảm giác thân xe nhẹ nhưng rất dễ đánh lái để chuyển làn đột ngột, cùng với đó một lần nữa khẳng định độ chắc chắn của từng chi tiết, từ tay cầm, yên xe đến tay phanh, tay côn, bộ khung.

Tốc độ tối đa do hãng cung cấp là 190km/h nhưng người viết không có điều kiện thử nghiệm ở điều kiện đường của Việt Nam, người viết chỉ cảm nhận được ở tốc độ 100km/h, Ninja vẫn chắc và không có nhiều rung lắc. Khi giảm tốc về số động cơ ghìm xe khá nhanh, cùng với việc trang bị ABS cả bánh trước và sau khiến cho việc phanh gấp cũng trở nên dễ dàng và hạn chế nguy hiểm.

Đánh giá

Đây là mẫu xe mà người tiêu dùng hoàn toàn yên tâm khi bỏ số tiền gần 200 triệu để sở hữu. Hòa cùng phân khúc 300cc, Kawasaki Ninja 300 hoàn toàn chiếm lợi thế bởi chất lượng, thương hiệu cũng như những ưu điểm Sport-city của mình.

Kawasaki Ninja300 (22).jpgSự có mặt của Kawasaki Ninja 300 mở ra cơ hội lựa chọn trong thời điểm xe máy phổ thông đang trở nên dần bão hòa

Với thị trường Việt Nam, một thị trường được đánh giá rất mới mẻ của dòng xe phân khối lớn, khi mà xe máy phổ thông đang trở nên dần bão hòa, người tiêu dùng (đặc biệt là nam giới) đang dần chuyển qua xe tay côn thì phân khúc 300 cc là sự bắt đầu thích hợp cho những ai muốn đi lên những phân khúc cao hơn trong đam mê trải nghiệm Motor phân khối lớn.

Điều này lí giải vì sao các hãng xe máy đang nhòm ngó đến phân khúc 300 cc tại Việt Nam, tương lai gần sẽ hứa hẹn cuộc cạnh tranh của những đối thủ khác. Nhưng sự khởi đầu trong việc nhập khẩu chính hãng Kawasaki Ninja 300 ABS về Việt Nam có thể sẽ tạo lợi thế cho hãng xe trứ danh đến từ Nhật Bản này.

>> Xem ảnh chi tiết Kawasaki Ninja 300

Thông số kỹ thuật Kawasaki Ninja 300:

  • Tự trọng: 174 kg
  • Dài x Rộng x Cao: 2.015 x 715 x 1.100 mm
  • Khoảng cách trục bánh xe: 1.405 mm
  • Độ cao yên: 785 mm
  • Khoảng cách gầm xe: 140mm
  • Dung tích bình xăng (danh định): 17 lít
  • Kích cỡ lốp trước/ sau: Trước: 110/70-17 Sau: 140/70-17
  • Loại động cơ: 4 kỳ, 2 xy-lanh, DOHC
  • Dung tích xy-lanh: 296cc
  • Công suất tối đa: 39 mã lực tại 11.000 vòng/phút
  • Mô-men cực đại: 27Nm tại 10.000 vòng/phút
  • Hộp số: 6 cấp số

* Bài viết được hỗ trợ bởi Motorock Hà Nội, nhà phân phối chính hãng Kawasaki tại Việt Nam. Hotline: 0903313738

Ảnh và bài: Huy Thắng